Mã số thuế 0109591819 - CÔNG TY TNHH A STAR VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH A STAR VIỆT NAM là doanh nghiệp được thành lập ngày 12/04/2021 , hoạt động tại Số nhà 11-BT3, Khu Đô Thị Xa La, Phường Hà Đông, TP Hà Nội, Việt Nam. Doanh nghiệp có mã số thuế 0109591819, được quản lý bởi Thuế cơ sở 15 thành phố Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chính là Giáo dục văn hóa nghệ thuật. Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động.
Thông tin doanh nghiệp
Ngành nghề kinh doanh
Chi tiết: Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm
Chi tiết: Đồ dệt, trang phục và giày dép - Đồ trang sức, thiết bị âm nhạc, bàn ghế, phông bạt, quần áo...;
Chi tiết: Việc tổ chức, xúc tiến và/hoặc quản lý các sự kiện, như kinh doanh hoặc triển lãm, giới thiệu, hội nghị, có hoặc không có quản lý và cung cấp nhân viên đảm nhận những vấn đề tổ chức.
(Căn cứ: Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Mục 1, Mục 2 Chương II Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ban hành ngày 04 tháng 10 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục )
(Căn cứ: Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Mục 1, Mục 2 Chương II Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ban hành ngày 04 tháng 10 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục)
(Căn cứ: Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ban hành ngày 04 tháng 10 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục)
(Căn cứ: Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Mục 3 Chương II Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ban hành ngày 04 tháng 10 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục)
(Căn cứ: Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Mục 3 Chương II Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ban hành ngày 04 tháng 10 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục)
Căn cứ: Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Điều 1 Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp.
Căn cứ: Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ban hành ngày ngày 13 tháng 03 năm 2017 quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp
Chi tiết: - Giáo dục không xác định theo cấp độ tại các trung tâm đào tạo bồi dưỡng; - Các dịch vụ dạy kèm (gia sư); - Dạy ngoại ngữ và dạy kỹ năng đàm thoại; - Các khoá dạy về phê bình đánh giá chuyên môn; - Các trung tâm dạy học có các khoá học dành cho học sinh yếu kém; - Dạy đọc nhanh; - Đào tạo kỹ năng nói trước công chúng; - Dạy máy tính. Căn cứ: Điều 62, Điều 64, Điều 65 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Điều 47 Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ban hành ngày 04 tháng 10 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Chi tiết: - Tư vấn du học; - Dịch vụ đưa ra ý kiến hướng dẫn về giáo dục; - Dịch vụ đánh giá việc kiểm tra giáo dục; - Dịch vụ kiểm tra giáo dục; - Tổ chức các chương trình trao đổi sinh viên Căn cứ: Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2019 và Điều 99 Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ban hành ngày 04 tháng 10 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Chi tiết: Hoạt động của các cơ sở và việc cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu về thưởng thức văn hóa và giải trí cho khách hàng. Nó bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, tham dự, việc trình diễn trực tiếp, các sự kiện hoặc các các cuộc triển lãm dành cho công chúng; việc cung cấp các kỹ năng nghệ thuật, kỹ năng sáng tác hoặc kỹ thuật cho việc sản xuất các sản phẩm nghệ thuật và các buổi trình diễn trực tiếp.
Câu hỏi thường gặp về mã số thuế 0109591819
Mã số thuế 0109591819 là của công ty nào?
Mã số thuế 0109591819 thuộc về CÔNG TY TNHH A STAR VIỆT NAM, địa chỉ tại Số nhà 11-BT3, Khu Đô Thị Xa La, Phường Hà Đông, TP Hà Nội, Việt Nam.
CÔNG TY TNHH A STAR VIỆT NAM hoạt động trong ngành gì?
CÔNG TY TNHH A STAR VIỆT NAM hoạt động chính trong ngành Giáo dục văn hóa nghệ thuật.
CÔNG TY TNHH A STAR VIỆT NAM có còn hoạt động không?
Tình trạng hiện tại của CÔNG TY TNHH A STAR VIỆT NAM (MST: 0109591819) là: Đang hoạt động.
Người đại diện pháp luật của CÔNG TY TNHH A STAR VIỆT NAM là ai?
Người đại diện pháp luật của CÔNG TY TNHH A STAR VIỆT NAM là ĐINH THỊ THỦY.
CÔNG TY TNHH A STAR VIỆT NAM thành lập năm nào?
CÔNG TY TNHH A STAR VIỆT NAM được thành lập ngày 12/04/2021, đã hoạt động hơn 5 năm.
Một số doanh nghiệp khác mã số thuế 0109591819
Dưới đây là khác có thể bạn quan tâm CÔNG TY TNHH A STAR VIỆT NAM (MST: 0109591819), được tổng hợp để hỗ trợ tra cứu thông tin doanh nghiệp liên quan.
- MST 0000160571DOANH NGHIỆP TN DUY LINH
- MST 0000160652DOANH NGHIỆP TN TẤN SỈ
- MST 0000162949DOANH NGHIỆP TN PHƯỚC TÀI I
- MST 0000163406DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THANH SƠN I
- MST 0000163678DOANH NGHIỆP TN XĂNG DẦU MỸ GIANG
- MST 0109591826CÔNG TY TNHH SHD ĐẠI DƯƠNG
- MST 0109591833CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH PHÁT TRIỂN VIỆT AN
- MST 0109591840CÔNG TY TNHH MRO PLUS
- MST 0109591865CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG THÀNH CÔNG
- MST 0109591872CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG ATOZA
